top brands
TH TRUE MILK

R&D ngành thực phẩm chuẩn bị gì khi bước vào kỹ nguyên số (Phần 2)

02/12/2021 07:54

Với sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng kỹ thuật số 4.0, các doanh nghiệp thực phẩm bắt buộc phải cải tiến mới theo kịp được sự thay đổi của toàn cầu. Ở phần 1 đã cung cấp các thông tin cơ bản về khái niệm số hóa R&D. Phần tiếp theo này sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về lợi ích của kỹ thuật số trong việc sản xuất đánh giá và kiểm nghiệm sản phẩm. Đồng thời, những yếu tố nào thích hợp để doanh nghiệp cần chú trọng hơn trong việc thực hiện số hóa R&D hiệu quả nhất.

Hoàn thiện công thức kỹ thuật số

Để phát triển và hoàn thiện một công thức kỹ thuật số hoặc một quy trình chế tạo sản phẩm, đòi hỏi bộ phận R&D phải sáng tạo mới hoặc phát triển một công thức theo dữ liệu có sẵn. Tuy nhiên, để quyết định tính hiệu quả của quy trình, không thể cứ thử nghiệm trên sản phẩm bằng phương pháp thông thường vì nó tốn thời gian và mất rất nhiều chi phí. Vì vậy trước khi triển khai quy trình sản xuất, ta cần thực hiện các bước phân tích kỹ thuật số.

Phân tích kỹ thuật số giúp các nhà phát triển so sánh các lựa chọn và tối ưu hóa các mục tiêu cạnh tranh như chi phí, độ ổn định, các lưu ý, giấy tờ chứng nhận và các thành phần dinh dưỡng mong muốn.

Ngoài ra, việc kiểm tra tự động có thể xác định sớm các vấn đề trong quy định và báo cáo lại thông qua hệ thống, việc làm này cho phép các nhà phát triển phát hiện lỗi trong quy trình sản xuất, sửa đổi và cải tạo chúng để tạo thành một quy trình sản xuất mới tốt hơn. Đặc biệt là khi có lỗi sẽ cập nhật được thay đổi ngay trên tệp thông tin kỹ thuật số thay vì phải in lại bản báo cáo tốn thời gian. Phân tích kỹ thuật số cùng tiến hành các mô phỏng kỹ thuật phức tạp, từ đó giảm việc thử nghiệm thực tế như các phương pháp thủ công trước giờ.

Kết nối dữ liệu sản phẩm

R&D không thể hoạt động riêng lẻ mà cần được kết hợp với các bộ phận khác để hoàn thiện quy trình. Theo phương pháp truyền thống, việc chia sẻ dữ liệu quy trình sản phẩm từ những bộ phận có liên quan là việc làm định kỳ (hàng tuần, hàng tháng, hàng năm,…).

Và chính sự chồng chéo lên nhau về nghĩa vụ, giống như các mắt xích trong một dây chuyền móc nối làm phát sinh các vấn đề về thông tin và thời gian giữa các bộ phận. Ví dụ: bao bì chờ đợi các yêu cầu cuối cùng của nhà xuất. Poster quảng cáo chờ thông tin sản phẩm. Bao bì và nhãn phải chờ bên thiết kế lên ý tưởng.

Việc sử dụng công nghệ số tạo cơ hội cho các bộ phận này chia sẻ và cập nhật thông tin ngay khi nó được phát triển và hoàn thành. Các tương tác liền mạch dọc luồng kỹ thuật số sẽ kết nối các thông tin có liên quan lại với nhau để tạo ra một quy trình sản xuất sản phẩm đồng nhất, suôn sẻ.

Công nghệ số cũng mở ra nhiều cơ hội cho sự hợp tác. Cụ thể, việc chia sẻ những điểm còn vướng mắc trong công việc với những người có liên quan để nhận những đánh giá, phản hồi sẽ giúp tiết kiệm thời gian và chi phí. Phát triển và duy trì sự gắn kết thông tin này cho phép các công ty mạnh dạn đưa ra các quyết định thay đổi và truyền đạt rõ ràng, chính xác nội dung của sự thay đổi đó đến chuỗi cung ứng.

Chuẩn bị cho sản xuất

Một mô hình kỹ thuật số được lưu trữ trong kho R&D chỉ cung cấp một phần giá trị. Phát triển mô hình kỹ thuật số đôi khi là điểm kết thúc, nhưng đôi khi cũng là điểm bắt đầu của một quy trình sản xuất sản phẩm mới khác.

Một mô hình kỹ thuật số có thể được sử dụng làm nền tảng để phát triển và tối ưu hóa các quy trình sản xuất, thông tin này có thể được khái quát hóa để tạo ra các công thức sản xuất sản phẩm chung trong các nhà máy, nhà xưởng của công ty trên toàn cầu. Điều này cho phép các công ty nhanh chóng mở rộng quy mô và khối lượng sản xuất dựa trên dữ liệu mới nhất và dễ dàng áp dụng các thay đổi cho nhà máy khi cần.

Rút kinh nghiệm từ các kết quả vận hành

Mô hình kỹ thuật số không phải là điểm kết thúc của quy trình sản xuất. Doanh nghiệp vẫn sẽ thực hiện vòng lặp tái sản xuất. Quy trình sản xuất cũ sẽ được đánh giá hiệu quả hoạt động và sửa chữa lỗi trước khi được tái sử dụng. Các thông tin đầu vào của mô hình cũ cùng với kết quả hoạt động của nó trong thế giới thực, chính là cơ sở để các doanh nghiệp đánh giá và kiểm soát hiệu quả hoạt động của nó.

Doanh nghiệp còn tiến hành việc phân tích thông tin vĩ mô kết hợp các dữ liệu vi mô bao gồm thành phần, dây chuyền, thiết bị,… để xem xét những sai lệch thông số kỹ thuật và tác động của những sai lệch đó.

Điều này giúp xác định các vấn đề trong quy trình sản xuất hiện tại như liệu nhà máy có đang sản xuất không hiệu quả hoặc các sản phẩm gần đây của doanh nghiệp có chứa các chất độc hại, các chất gây dị ứng,.. những thông tin đó góp phần quan trọng vào việc cải thiện, thay đổi quy trình phát hiện các rủi ro tiềm năng và cơ hội tìm hướng đi để thực hiện những thay đổi phù hợp.

Đối với các công ty tiên tiến hơn, thông tin này có thể đem đến nhiều cơ hội trong việc sử dụng các công nghệ mô phỏng để dự đoán tốt hơn các đặc tính của sản phẩm mà không cần thử nghiệm thủ công, hoặc dự đoán sự ổn định, tính hiệu suất mà không phải dựa vào kết quả để phát triển, thử nghiệm, mô phỏng và tối ưu hóa chúng – chỉ trong thế giới kỹ thuật số.

Thực phẩm tốt nhất (Theo Foodnk)

tag"thực phẩm","công nghệ thực phẩm","công nghệ 4.0",

L2

Bình luận

code

Các tin khác

TPTN
XU HƯỚNG TIÊU DÙNG THỰC PHẨM XANH
Thời tiết

Hôm nay
Ngày mai

Thống kê truy cập

   Đang Online:     209

   Truy cập:     13103101

Hỗ trợ trực tuyến

0905329019

ftec.thucpham@gmail.com

Zalo / Skype 0913513465

XU HƯỚNG CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Banner ftec
Scroll